Dịch vụ điều tra doanh nghiệp

0
69

Thám tử Yuki: dịch vụ điều tra doanh nghiệp, điều tra doanh nghiệp, điều tra an ninh doanh nghiệp, điều tra nội bộ doanh nghiệp, điều tra nội bộ công ty, điều tra thông tin doanh nghiệp, điều tra trộm cắp nội bộ, điều tra đối thủ cạnh tranh, điều tra đối tác, điều tra đối tác trong nước, điều tra đối tác nước ngoài, xác minh lý lịch nhân viên, xác minh nhân thân, xác minh lý lịch tư pháp, tình trạng hôn nhân

Điều tra an ninh doanh nghiệp, điều tra nội bộ doanh nghiệp

Kiểm soát an ninh nội bộ được thực hiện thông qua việc xây dựng, duy trì, thực hiện tiêu chuẩn vị trí việc làm; nội quy, kỷ luật của cơ quan, đơn vị và công tác phối hợp với cơ quan chức năng trong phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật và thẩm tra xác minh nhân thân.

Kiểm soát an ninh nội bộ phải được thực hiện trong tất cả quy trình tuyển dụng, huấn luyện, đào tạo, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm, đánh giá, nhận xét, bổ nhiệm, điều động của mỗi cơ quan, đơn vị; phải kết hợp chặt chẽ công tác kiểm soát an ninh nội bộ với công tác bảo vệ chính trị nội bộ.

Khi tuyển dụng lao động, hồ sơ dự tuyển phải có phiếu lý lịch tư pháp hoặc ý kiến của cơ quan công an hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú về việc chấp hành pháp luật của người dự tuyển; cơ quan, đơn vị tuyển dụng tổ chức thẩm tra, xác minh lý lịch và nhân thân tại nơi cư trú và nơi họ đã làm việc trước khi quyết định tuyển dụng nếu cần. Đơn vị quản lý, sử dụng lao động định kỳ hàng năm phải đánh giá người lao động về việc chấp hành nội quy, kỷ luật lao động, pháp luật nhà nước. Khi người lao động có biểu hiện bất thường về phẩm chất đạo đức, sinh hoạt, kinh tế, ý thức chấp hành kỷ luật, nội quy của cơ quan, đơn vị, phải xác minh làm rõ.

Công việc chúng tôi làm

Tiến hành điều tra theo nhiệm vụ được phân công từ Trưởng Phòng An ninh và Điều tra nội bộ;

Xác minh các thông tin nghi vấn gian lận nhận được từ các nguồn bên ngoài theo phân công;

Phối hợp trực tiếp với Phòng Quản lý rủi ro để xác định thông tin khách hàng có liên quan đến gian lận;

Thu thập thông tin, hỗ trợ cập nhật danh sách đen các thông tin về các khách hàng, công ty có gian lận, các đối tượng lừa đảo;

Thực hiện các nghiệp vụ điều tra, giám sát theo định kỳ/đột xuất để chủ động phát hiện các trường hợp gian lận/lừa đảo;

Điều tra các trường hợp gian lận/lừa đảo theo đúng quy trình nghiệp vụ và quy định pháp luật;

Phối hợp với chính quyền trong hoạt động điều tra gian lận/lừa đảo;

Chấp nhận di chuyển công tác / luân chuyển địa bàn công tác theo yêu cầu công việc;

Hỗ trợ huấn luyện nghiệp vụ cho nhân viên mới hoặc nhân viên được tái huấn luyện;

Thực hiện công việc khác do Trưởng đơn vị giao phụ trách

Điều tra đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh là một yếu tố quan trọng cần nghiên cứu để kinh doanh thành công.

Biết được đối thủ của bạn là ai, những gì họ đang cung cấp có thể giúp bạn định hướng để làm cho sản phẩm, dịch vụ và chiến lược marketing của bạn trở nên nổi bật trên thị trường. Việc biết được đối thủ cạnh tranh là gì còn cho phép bạn đặt giá cả cạnh tranh, đối phó các chiến dịch marketing của đối thủ bằng những sáng kiến riêng của mình.

Bạn có thể sử dụng những sự hiểu biết về đối thủ để tạo ra những chiến lược marketing đánh vào điểm yếu của đối thủ cạnh tranh và cải thiện hiệu suất kinh doanh của chính mình. Bạn cũng có thể nhận thức kịp thời bất kỳ mối đe dọa nào, kể cả những đơn vị mới gia nhập thị trường và các đối thủ cạnh tranh hiện tại.

Công việc chúng tôi làm

  1. Trao đổi với khách hàng

Khách hàng là một nguồn cung cấp thông tin về đối thủ cạnh tranh hiệu quả, đáng tin cậy và có giá trị nhất. Trong thời đại kỹ thuật số, khách hàng luôn sẵn sàng nói ra những điều mà họ mong muốn hoặc than phiền về những điều mà doanh nghiệp chưa đáp ứng thỏa đáng cho họ.

Khách hàng thường đưa ra những nhận xét khách quan về các nhà cung cấp hay người bán, ngay cả đối với những người bán có quan hệ thân thích hay hợp tác với họ.

Doanh nghiệp có thể tìm hiểu rất nhiều thông tin khác nhau về đối thủ cạnh tranh như giá cả, dịch vụ, các điều kiện, điều khoản của hợp đồng, các thông tin kỹ thuật, những sản phẩm sắp được tung ra thị trường…

  1. Phỏng vấn các nhà cung cấp, các nhà phân phối và các chuyên gia trong ngành

Cupman khuyên doanh nghiệp nên vẽ ra chuỗi cung ứng trong mỗi ngành để từ đó tìm hiểu những thông tin có giá trị về thị trường và cạnh tranh.

Ở trung tâm của chuỗi cung ứng là các nhà phân phối, các đại lý, các nhà nhập khẩu. Họ thường là những người rất am hiểu thị trường vì họ tương tác thường xuyên với các nhà sản xuất cũng như người bán.

Doanh nghiệp cũng có thể trò chuyện với một số chuyên gia độc lập trong ngành. Những chuyên gia này thường sẽ rất sẵn sàng chia sẻ các thông tin, nhận định, quan điểm của họ về thị trường.

  1. Sử dụng trang web của các công ty

Các trang web là một nguồn thông tin rất hiệu quả về các đối thủ cạnh tranh. Nhiều thông tin vốn được các công ty giữ bí mật hoặc chỉ có thể có được qua các buổi trao đổi, tiếp xúc trực tiếp với văn phòng hội sở của các công ty nay đều được công khai trên các trang web.

Những thông tin về chiến lược và tầm nhìn, các sản phẩm mới, các giải thưởng, đội ngũ nhân sự… của các công ty nay thường được chia sẻ trên các trang web của họ cũng như các mạng xã hội phổ biến.

  1. Tiếp xúc với chính đối thủ cạnh tranh

Tuy khó có thể thu xếp các buổi phỏng vấn hay đối thoại trực tiếp với các đối thủ cạnh tranh nhưng đây là một cách làm hiệu quả để có được những hiểu biết có giá trị về họ.

Người tham gia đối thoại không nhất thiết phải là các giám đốc điều hành cấp cao mà có thể là các nhà quản lý cấp trung như các giám đốc kinh doanh vì họ chính là một nguồn cung cấp các thông tin hữu ích cho doanh nghiệp như sản phẩm, dự án mới, chiến lược kinh doanh toàn diện và nhiều chủ đề khác.

Cupman khuyên doanh nghiệp nên tham gia các cuộc triển lãm, hội nghị để có cơ hội tiếp xúc với các đối thủ cạnh tranh.

  1. Trao đổi với một đối thủ cạnh tranh về các đối thủ cạnh tranh khác

Yêu cầu một đối thủ cạnh tranh nói về bản thân công ty của họ là một điều khó, nhưng doanh nghiệp hoàn toàn có thể tìm hiểu thông tin từ các đối thủ cạnh tranh khác thông qua họ.

Thám tử Yuki khuyên các doanh nhân cũng nên sẵn sàng chia sẻ những hiểu biết của mình về thị trường và các đối thủ cạnh tranh khác với đối phương để việc tìm hiểu thông tin mang tính hai chiều và công bằng hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi thông tin giữa hai bên.

Điều tra Gián điệp công nghiệp hay gián điệp thương mại

Gián điệp công nghiệp hay gián điệp thương mại (tiếng Anh: Industrial Espionage) là hành vi trộm cắp bất hợp pháp và phi đạo đức các bí mật thương mại, bí mật kinh doanh được thực hiện bởi các đối thủ của doanh nghiệp để đạt được lợi thế cạnh tranh.

Gián điệp công nghiệp trong tiếng Anh là Industrial Espionage. Gián điệp công nghiệp hay gián điệp thương mại là hành vi trộm cắp bất hợp pháp và phi đạo đức các bí mật thương mại, bí mật kinh doanh được thực hiện bởi các đối thủ của doanh nghiệp để đạt được lợi thế cạnh tranh.

Thông tin cạnh tranh (Competitive Intelligence, viết tắt: CI) được Society of Competitive Intelligence Professionals (SCIP) định nghĩa là một quá trình thu thập và phân tích thông tin một cách có hệ thống và đạo đức từ các hoạt động của đổi thủ cạnh tranh và xu hướng kinh doanh chung để phục vụ cho các mục tiêu kinh doanh.

Đặc trưng của hoạt động gián điệp công nghiệp

– Hoạt động gián điệp công nghiệp hay gián điệp công nghiệp được thực hiện bởi các công ty vì mục đích thương mại hơn là chính phủ vì mục đích an ninh quốc gia.

– Hoạt động gián điệp công nghiệp mô tả các hoạt động bí mật, chẳng hạn như đánh cắp bí mật thương mại bằng cách xóa, sao chép hoặc ghi lại thông tin bí mật, có giá trị trong một công ty được thực hiện bởi đối thủ cạnh tranh của một doanh nghiệp.

– Gián điệp công nghiệp cũng có thể liên quan đến hối lộ, tống tiền và giám sát công nghệ.

– Hoạt động gián điệp công nghiệp thường liên quan đến các ngành công nghệ cao, đặc biệt là các ngành tin học máy tính, công nghệ sinh học, hàng không vũ trụ, hóa học, năng lượng và tự động hóa, trong đó một khoản tiền đáng kể được dành cho hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D).

Lưu ý

– Hoạt động gián điệp công nghiệp nên được phân biệt với thông tin cạnh tranh.

Thông tin cạnh tranh là hoạt động thu thập thông tin công khai hợp pháp bằng cách kiểm tra, rà soát các ấn phẩm của công ty, trang web, hồ sơ bằng sáng chế… để xác định các hoạt động của một công ty.

Trong khi đó gián điệp công nghiệp dựa trên các phương pháp bất hợp pháp và phi đạo đức để đạt được lợi thế cạnh tranh không công bằng.

– Bên cạnh đó, gián điệp công nghiệp cũng cần phân biệt với gián điệp kinh tế (tình báo kinh tế)

Hoạt động gián điệp kinh tế là hoạt động thu thập thông tin với mục tiêu bất hợp pháp nhằm đánh cắp thông tin tình báo kinh tế quan trọng, như bí mật thương mại và sở hữu trí tuệ.

Gián điệp kinh tế thường được chỉ đạo bởi Chính phủ của các quốc gia, do đó mang tính quốc tế trong khi gián điệp công nghiệp nằm trong phạm vi một nước, giữa các hãng kinh doanh hay các công ty cạnh tranh cùng ngành.

Liên hệ để biết thêm chi tiết về dịch vụ

Điều tra gián điệp kinh tế

Gián điệp kinh tế (tiếng Anh: Economic Espionage) là hoạt động thu thập thông tin với mục tiêu bất hợp pháp nhằm đánh cắp thông tin tình báo kinh tế quan trọng, như bí mật thương mại và sở hữu trí tuệ.

Gián điệp công nghiệp hay gián điệp thương mại (Industrial Espionage) là hành vi trộm cắp bất hợp pháp và phi đạo đức các bí mật thương mại, bí mật kinh doanh được thực hiện bởi các đối thủ của doanh nghiệp để đạt được lợi thế cạnh tranh.

Đặc trưng của gián điệp kinh tế

– Thuật ngữ gián điệp kinh tế đề cập đến việc mua lại bí mật hoặc đánh cắp thông tin độc quyền vô cùng giá trị trong một số lĩnh vực, bao gồm công nghệ, tài chính và các chính sách của Chính phủ. Gián điệp kinh tế có quyền truy cập vào thông tin quan trọng, khiến nạn nhân bị thiệt hại kinh tế nghiêm trọng.

– Hoạt động gián điệp kinh tế khác với gián điệp công ty hay gián điệp công nghiệp. Cụ thể:

+ Gián điệp kinh tế có thể được tài trợ bởi Nhà nước hay các Chính phủ, có động cơ khác ngoài lợi nhuận (chẳng hạn như thu hẹp khoảng cách công nghệ, an ninh quốc gia) và có qui mô và phạm vi rộng lớn (mang tầm quốc tế).

+ Trong khi đó, gián điệp công nghiệp nằm trong phạm vi một nước, giữa các hãng kinh doanh hay các công ty cạnh tranh cùng ngành và thường vì mục tiêu lợi nhuận.

Liên hệ để biết thêm chi tiết về dịch vụ

Dịch vụ Nghiên cứu thị trường [Khảo sát thị trường]

Đối với các doanh nghiệp và tổ chức, thông tin về môi trường kinh doanh, khách hàng và đối thủ cạnh tranh luôn có một vai trò quan trọng để đưa ra quyết định đúng đắn về chiến lược, đầu tư, chiếm lĩnh thị trường, ra sản phẩm mới hay các quyết định khác về quản lý, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế khó khăn như hiện nay.

Với kinh nghiệm hơn 10 năm cung cấp dịch vụ tư vấn quản lý, tư vấn chiến lược cho các doanh nghiệp, Công ty thám tử Yuki  thấu hiểu nhu cầu về thông tin thị trường cũng như thực trạng công tác quản lý và điều hành của khách hàng. Vì lý do đó, năm 2013, Thám tử Yuki chính thức cung cấp tới các khách hàng của mình Dịch vụ Nghiên cứu thị trường (Khảo sát thị trường), dựa trên nền tảng những hoạt động nghiên cứu thị trường đã thực hiện trong những năm qua, bao gồm:

Dịch vụ điều tra thị trường

Dịch vụ Nghiên cứu thị trường [Khảo sát thị trường] gồm các nội dung nghiên cứu

  • Nghiên cứu thị trường ngành
  • Nghiên cứu hành vi khách hàng
  • Nghiên cứu hệ thống phân phối
  • Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh
  • Đánh giá sự hài lòng của khách hàng
  • Khảo sát nhân sự, khảo sát lương

Đánh giá doanh nghiệp 

  • Đánh giá nhanh hiện trạng doanh nghiệp
  • Đánh giá hợp chuẩn (ACC, CSR..)

Kinh nghiệm của một công ty tư vấn quản lý cũng là nền tảng quan trọng để xác định nhu cầu thông tin cũng như đưa ra các khuyến nghị về công tác quản lý cho khách hàng dựa trên thông tin thu thập được.

Thám tử Yuki cam kết đảm bảo chất lượng và tính kịp thời của thông tin của Dịch vụ nghiên cứu thị trường dựa trên các yếu tố:

– Chọn mẫu khoa học, đảm bảo tính đại diện của mẫu trên nền tảng kiến thức và kinh nghiệm của những chuyên gia chọn mẫu hàng đầu Việt Nam, những người đã thực hiện việc chọn mẫu cho nhiều cuộc điều tra lớn và phức tạp ở quy mô toàn quốc.

– Thiết kế công cụ nghiên cứu thị trường [khảo sát thị trường] khoa học, phù hợp với mục tiêu nghiên cứu, dựa trên sự thấu hiểu về nhu cầu thông tin của khách hàng.

– Khả năng triển khai đồng bộ, nhất quán các dự án nghiên cứu thị trường [khảo sát thị trường] phức tạp, quy mô lớn trên phạm vi toàn quốc dựa vào:

  • Đội ngũ quản lý dự án  nghiên cứu thị trường [khảo sát thị trường] chuyên nghiệp, có khả năng lập kế hoạch tổng thể và chi tiết, quản lý triển khai và theo dõi, giám sát cụ thể, sát sao.
  • Triển khai dự án nghiên cứu thị trường [khảo sát thị trường] đồng loạt ở nhiều tỉnh thành dựa trên mạng lưới điều tra viên địa phương được đào tạo bài bản, giàu kinh nghiệm triển khai điều tra.

– Phân tích kỹ lưỡng kết hợp với sự hiểu biết về nhu cầu doanh nghiệp, từ đó giúp khách hàng có cái nhìn tổng thể và chi tiết về vấn đề quan tâm và giúp doanh nghiêp xây dựng chiến lược kinh doanh hoặc hệ thống quản lý phù hợp.

Liên hệ để biết thêm chi tiết về dịch vụ

Điều tra hàng giả hàng nhái

Hàng giả, hàng nhái là những sản phẩm được sản xuất ra không đúng quy định nhưng có hình dáng giống với những sản phẩm, hàng hóa được nhà nước cho phép sản xuất, nhập khẩu và tiêu thụ trên thị trường.

Hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng người tiêu dùng có thể nhận biết qua mẫu mã, giá cả và đặc biệt nguy hiểm là sự phong phú cả về chủng loại. Hàng giả không chỉ gây thiệt hại về kinh tế đến doanh nghiệp làm ăn chân chính mà còn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người tiêu dùng. Điển hình là ngành thực phẩm và dược phẩm.

Hàng loạt các trường hợp gây tác động xấu đến sức khỏe của người tiêu dùng liên quan đến đồ ăn, đồ uống, thuốc chữa bệnh… giả, kém chất lượng khiến bệnh tật thi nhau “nảy nở”, phát triển trong cơ thể những khách hàng nhẹ dạ, kém hiểu biết và ham rẻ.

Phân loại hàng giả, hàng nhái

Hàng giả, hàng nhái được làm giả theo nhiều hình thức khác nhau trong đó có 4 loại cơ bản gồm:

  1. Giả về chất lượng và công dụng: Là những loại hàng hóa không có giá trị sử dụng hoặc giá trị sử dụng không đúng với nguồn gốc, bản chất tự nhiên, tên gọi và công dụng của hàng hóa.
  2. Giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa: Đây là dạng làm giả hàng hóa giả mạo tên, địa chỉ của thương hiệu khác trên nhãn hoặc bao bì cùng loại hàng hóa hoặc giả mạo về nguồn gốc hàng hóa, nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp trên nhãn và bao bì sản phẩm.
  3. Giả mạo về sở hữu trí tuệ: Là tình trạng hàng hóa bị nhưng gắn nhãn trùng với sản phẩm chính hãng của doanh nghiệp. Những dấu hiệu này trùng hoặc khó phân với với sản phẩm hãng, chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu, doanh nghiệp. Hàng hóa sao chép lậu không được phép của chủ thể quyền tác giả hoặc quyền liên quan.
  4. Giả mạo về các loại tem, nhãn, bao bì hàng hóa: Bao gồm việc làm giả các loại đề can, nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa, tem chất lượng, tem chống hàng giả, phiếu bảo hành, niêm màng co hàng hóa có nội dung giả mạo tên, địa chỉ doanh nghiệp, nguồn gốc hàng hóa, nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp hàng hóa.

Thông thường đối với những sản phẩm làm giả thường được làm giả chứa một hoặc nhiều dấu hiệu giả trên.

Những lưu ý khi mua hàng bạn nên biết

Hàng giả, hàng nhái ngày càng được sản xuất tinh vi, gần giống như hàng thật nên rất khó nhận biết. Và tùy vào những loại sản phẩm mà có cách nhận biết khác nhau. Thường thì các nhà sản xuất sẽ đưa ra một số dấu hiệu giúp người tiêu dùng phân biệt với hàng giả nhưng ở thời điểm khác nhau khi mẫu mã thay đổi thì cách nhận biết cũng thay đổi theo.

Dấu hiệu đầu tiên và dễ nhất giúp phân biệt hàng hóa thật giả chính là tem chống hàng giả – dù những chiếc tem có làm giả tinh vi đến cỡ nào thì vẫn không thể phải là hàng thật và luôn có điểm khác biệt giúp bạn nhận biết.
Thứ hai: Đừng vì tiếc tiền mà ham rẻ, tiền nào của đó là vì thế. Trước khi quyết định mua bạn hãy xem xét thật kỹ giá cả của sản phẩm, giá thành chênh lệch quá nhiều so với sản phẩm khả năng đó là hàng kém chất lượng.
Thứ 3: Mẫu mã hàng nhái dù có sắc sảo hay tinh vi kiểu nào vẫn không thể nào y như thật, luôn có điểm giúp người tiêu dùng nhận biết hàng giả, hàng nhái. Thường thì nhà sản xuất sẽ giúp bạn nhận biết hay với người bán hàng, người tiêu dùng có kinh nghiệm sẽ nhận ra được điểm khác biệt.
Công tác phòng chống hàng giả, hàng nhái vẫn luôn được đẩy mạnh thế nhưng đó là cả một quá trình lâu dài cần có sự phối hợp giữa cơ quan thẩm quyền, doanh nghiệp và cả người tiêu dùng. Để tránh mua phải hàng giả, hàng nhái người tiêu dùng cũng tự trang bị cho mình những kiến thức cơ bản giúp bảo vệ túi tiền và sức khỏe của chính mình.

Liên hệ để biết thêm chi tiết về dịch vụ

Dịch vụ xác minh lý lịch nhân viên, xác minh nhân thân, xác minh lý lịch tư pháp, tình trạng hôn nhân

Xác minh lý lịch tư pháp

Có rất nhiều đơn vị, cơ quan tuyển dụng trong hồ sơ yêu cầu có Phiếu lý lịch tư pháp? Vậy Phiếu lý lịch tư pháp là gì? Thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp như thế nào? Dưới đây sẽ là giải đáp các vướng mắc trên:

Căn cứ theo Luật Lý lịch tư pháp 2009 có hiệu lực từ 1/7/2010 thì thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp (PLLTP) theo yêu cầu của cá nhân được thực hiện như sau:

1.PLLTP là gì?

PLLTP là phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp có giá trị chứng minh cá nhân có hay không có án tích; bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

PLLTP gồm 2 loại:

– PLLTP số 1: cấp cho cá nhân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu;

– PLLTP số 2: cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử và cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình.

2.Thẩm quyền cấp PLLTP

– Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia thực hiện việc cấp PLLTP các trường hợp sau:

+ Công dân Việt Nam mà không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú;

+ Người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam.

– Sở Tư pháp thực hiện việc cấp PLLTP các trường hợp sau:

+ Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước;

+ Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài;

+ Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.

3.Thành phần hồ sơ

  • Tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp (theo mẫu);

– Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (kèm bản chính để đối chiếu);

– Bản chụp sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm (kèm bản chính để đối chiếu) hoặc giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về nơi cư trú.

– Ngoài ra, người yêu cầu cấp PLLTP thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm lệ phí phải xuất trình các giấy tờ để chứng minh.

Lưu ý:  Cá nhân có thể ủy quyền yêu cầu cấp PLLTP số 1 (việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật và bản sao chứng minh nhân dân (kèm bản chính để đối chiếu) của người được ủy quyền. Trường hợp người yêu cầu cấp PLLTP  là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh mối quan hệ nêu trên.

Cá nhân yêu cầu cấp PLLTP số 2 không được ủy quyền cho người khác.

4.Thời hạn giải quyết

– Không quá 10 ngày từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;

– Trường hợp cá nhân đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian ở nước ngoài, người nước ngoài thì, xác minh điều kiện đương nhiên được xóa án tích thì không quá 20 ngày.

Xác minh tình trạng hôn nhân

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thể hiểu là loại giấy tờ cá nhân cam kết về tình trạng hôn nhân của mình đang trong trạng thái nào? độc thân, đã ly hôn, đã kết hôn… Vậy trong trường hợp nào thì cần giấy xác nhận tình trạng độc thân? Và trình tự thủ tục thực hiện ra sao?

Mời các bạn cùng than khảo bài viết sau:

  1. Việc cấp giấy Xác nhận tình trạng độc thân trong trường hợp nào?

Căn cứ quy định tại khoản 1, 2 Điều 22 Nghị định 123/2015/ND-CP như sau:

“1. Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

  1. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.”

Theo đó, việc xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thường sử dụng để xác định định tình trạng hôn nhân trong việc kết hôn và những việc khác.

– Việc kết hôn ở đây là Xác định tình trạng độc thân để được chấp thuận việc đăng ký kết hôn.

– Việc khác ở đây có thể là xác nhận tình trạng độc thân để xác định tài sản hình thành trước hôn nhân hay sau hôn nhân để thực hiện thủ tục chuyện nhượng, tặng cho,…theo quyền của chủ sở dụng đất.

  1. Trình tự, thủ tục xin cấp giấy xác nhận tình trạng độc thân được thực hiện như sau:

– Đối với việc xin xác nhận độc thân để đăng ký kết hôn.

Trước tiên bạn cần thỏa điều kiện kết hôn tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia định 2014 như sau:

“1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

  1. a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
  2. b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
  3. c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
  4. d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.
  5. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”

Sau khi thỏa điều kiện bạn thực hiện thủ tục như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm:

Tờ khai theo mẫu (Theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 15/2015/TT-BTP ngày 16 tháng 11 năm 2015)

– Giấy tờ tùy thân như: CMND; sổ hộ khẩu;…

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền.

Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Căn cứ khoản 1, Điều 21 Nghị định 123 như sau:

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền xử lý và cấp giấy xác nhận cho công dân.

Thời hạn giải quyết như sau:

– Trong thời gian 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và sẽ cấp Giấy xác nhận cho người đó.

– Không quá 03 ngày kể từ ngày nhận được văn bản trả lời, xác minh, UBND cấp xã cấp Giấy xác nhận cho người yêu cầu, nếu cần phải chứng minh tình trạng hôn nhân hoặc phải kiểm tra lại.

Lệ phí: tùy thuộc vào điều kiện thực tế của địa phương và được miễn giảm khi đăng ký hộ tịch cho các đối tượng sau đây: Người thuộc gia đình có công với cách mạng; Người thuộc hộ nghèo; Người khuyết tật (Căn cứ Điều 5 Thông tư 250/2016/TT-BTC)

Giá trị của giấy xác nhận tình trạng độc thân: Có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp (Căn cứ Điều 23 Nghị định 123).

Có được ủy quyền xác nhận tình trạng độc thân không?

Căn cứ quy định tại Điều 2 Thông tư 15/2015/TT-BTP về ủy quyền đăng ký hộ tịch thì người yêu cầu cấp bản sao hoặc đăng ký việc hộ tịch có thể ủy quyền cho người khác thực hiện hộ trừ các trường hợp về: Đăng ký kết hôn; Đăng ký lại việc kết hôn; Đăng ký nhận cha, mẹ, con.

Do đó, việc xin xác nhận tình trạng hôn nhân có thể được ủy quyền nhờ người khác đi làm thay trong trường hợp bận không thể tự đi làm được.

  1. Trong trường hợp xác nhận tình trạng khi chuyển nhường quyền sử dụng đất.

Căn cứ Điều 14 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều thi hành luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về vậu quả của việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân như sau:

“1. Việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân không làm chấm dứt chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định.

  1. Từ thời điểm việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực, nếu vợ chồng không có thỏa thuận khác thì phần tài sản được chia; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản đó; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng khác của vợ, chồng là tài sản riêng của vợ, chồng.
  2. Từ thời điểm việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực, nếu tài sản có được từ việc khai thác tài sản riêng của vợ, chồng mà không xác định được đó là thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh của vợ, chồng hay là hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng đó thì thuộc sở hữu chung của vợ chồng.”

Do đó, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có ý nghia rất là quan trong, nó là loại giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất của chồng/ vợ mà mua trước thời kỳ hôn nhân (sau khi hôn nhân kết thúc có quyết định ly hôn của tòa án) là tài sản riêng của vợ/chồng  có quyền sử dụng, bán, tặng cho…

Theo đó, thủ tục xin cấp giấy tương tự nêu trên, tuy nhiên, bạn phải cung cấp thêm giấy tờ chứng minh:

– Nếu chứng nhận độc thân trước thời kỳ hôn nhân: Phải cung cấp bằng chứng chứng minh tài sản có trước hôn nhân.

– Nếu nhận độc thân sau thời kì hôn nhân: Phải cung cấp bằng chứng chứng minh đã độc thân như: Quyết định bản án có hiệu lực của tòa án nhân dân có thẩm quyền;…

Trên đây là những thông tin quan trọng trong quá trình các nhận tình trạng độc thân để quyết định vấn đề trọng đại của con người như việc kết hôn hay để thực hiện quyền lợi như chuyện nhượng, tặng cho phần đất chung hay riêng của vợ chồng. Mong rằng sẽ giúp ích cho các bạn.

Liên hệ để biết thêm chi tiết về dịch vụ

Xác minh thông tin công ty

Xác minh công ty (về địa vị pháp lý, năng lực tài chính, công nghệ, uy tín, kinh nghiệm…) là một yêu cầu tất yếu, thường xuyên được thực hiện trước khi đi đến hợp tác, đặc biệt đối với các hợp đồng lớn nhằm tránh lãng phí thời gian, lừa đảo, kém hiệu quả,… Đồng thời, đây cũng là biện pháp nhằm củng cố lòng tin giữa các đối tác thật sự mong muốn hợp tác lâu dài, cùng có lợi.

Thông thường, công việc xác minh do các cơ quan như Phòng Thương mại và Công nghiệp, Ngân hàng, một số cơ quan chức năng nhà nước, công ty tư vấn thực hiện theo yêu cầu của khách hàng bằng những kỹ năng nghiệp vụ thông qua dữ liệu có và các kênh thông tin của họ. Với ưu thế hiểu biết về địa bàn và các quan hệ sẵn có và các kênh thông tin của họ. Với ưu thế hiểu biết về địa bàn và các quan hệ sẵn có ở nước sở tại, CQĐD thường xuyên nhận được yêu cầu xác minh, điều tra, thẩm định đối tác từ các doanh nghiệp, địa phương và các bộ, ngành trong nước và tại địa bàn.

Công tác xác minh, thẩm định đối tác chỉ nên bắt đầu tiến hành khi nhận được yêu cầu với đầy đủ các nội dung: (i) Tên, địa chỉ doanh nghiệp cần xác minh ( càng cụ thể càng tốt); (ii) Một số thông tin đã biết về doanh nghiệp; (iii) Quy mô dự kiến của chương trình hợp tác; (iv) Các yêu cầu thẩm định cụ thể.

  1. Mục đích, yêu cầu

– Các thông tin về đối tác cần đảm bảo tính khách quan, nghĩa là các nhận định và đánh giá đối tác phải có căn cứ, tránh suy luận chủ quan.

– Các thông tin về đối tác cần cụ thể, có tính hướng dẫn, định hướng cho hành động và ra quyết định của người yêu cầu thông tin.

– Thông tin về đối tác cần được so sánh và kiểm chứng ít nhất từ hai nguồn tin khác nhau.

– Nếu có điều kiện và nhất là đối với các hợp đồng lớn, thông tin về đối tác cần được kiểm chứng bằng phương thức thực địa (đến tận cơ sở của doanh nghiệp để điều tra).

  1. Nội dung xác minh:

Nội dung cần xác minh rất đa dạng. Tuy nhiên, CQĐD cũng nên xác định những nội dung chính cần tập trung dựa trên khả năng của CQĐD, theo yêu cầu của doanh nghiệp hoặc tổ chức, và theo mức độ thông tin có thể thu thập tại địa bàn. Dưới đây là một số vấn đề mà CQĐD cần nghiên cứu khi xác minh đối tác.

            2.1. Về tư cách pháp nhân:

– Địa vị pháp lý của công ty (giấy phép kinh doanh, chứng chỉ hành nghề…)

– Ban Giám đốc, Hội đồng quản trị

– Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế

– Các vụ kiện tụng, tranh chấp kinh tế và nguyên nhân (nếu có)

            2.2. Về loại hình doanh nghiệp:

– Công ty xuyên quốc gia (có chi nhánh ở bao nhiêu nước, cụ thể những nước nào).

– Công ty cổ phần

– Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hay Công ty gia đình…

– Công ty hợp doanh (đối với các dịch vụ chuyên môn như tư vấn pháp lý, luật, bác sĩ, bảo hiểm…)

            2.3. Về năng lực tài chính:

– Tình hình tài chính trong một vài năm: vốn (gồm vốn pháp định, vốn thực tế), doanh thu, lợi nhuận, giá trị cổ phiếu, sự biến động của giá cổ phiếu, sự tăng giảm nghĩa vụ đóng thuế…

– Biến động cổ phần chi phối (nếu có thể được).

– Hiện nằm trong diện có khó khăn về tài chinh hoặc chuẩn bị phá sản.

– Đánh giá của giới chuyên môn về năng lực hoạt động và triển vọng phát triển của công ty (qua một số doanh nghiệp cùng kinh doanh loại mặt hàng, báo chí, giới phân tích chứng khoán…)

            2.4. Về trình độ chuyên môn, công nghệ:

– Trình độ công nghệ so với sở tại

– Trình độ công nghệ so với khu vực

– Trình độ công nghệ trong lĩnh vực đó so với thế giới

– Đội ngũ cán bộ, nhân viên có tay nghề.

– Mạng lưới hoạt động của doanh nghiệp trong khu vực và trên thế giới

            2.5. Về kinh nghiệm quản lý, kinh doanh:

– Thời gian hoạt động, lĩnh vực hoạt động (ghi trên giấy phép thành lập doanh nghiệp (nếu có), lĩnh vực hiện đang hoạt động…)

– Một số các dự án đã triển khai: quy mô, kết quả.

  1. Lựa chọn phương thức xác minh:

            3.1. Căn cứ lựa chọn phương thức xác minh:

Trước khi tiến hành xác minh đối tác, cần cân nhắc mức độ cụ thể và phạm vi các thông tin cần xác minh, nguồn thông tin, cách tiếp cận thông tin. Căn cứ để xác minh vấn đề nay gồm:

– Trình độ phát triển kinh tế – xã hội ở sở tại (phát triển, đang phát triển, kém phát triển…)

– Yêu cầu của đối tác Việt Nam

– Quy mô và tầm quan trọng của dự án

– Văn hóa của địa bàn sở tại

            3.2. Các phương thức xác minh:

            – Công khai từ các nguồn sau đây:

+ Website của công ty

+ Danh bạ doanh nghiệp (business directory)

+ Phòng thương mại và công nghiệp

+ Hiệp hội ngành hàng

+ Sở giao dịch chứng khoán và các sàn giao dịch

+ Các báo cáo tài chính công khai

            – Bán công khai:

+ Từ các cơ quan chức năng của Chính phủ liên quan: Bộ Ngoại giao, Bộ chủ quản đầu tư, cơ quan phụ trách về phá sản, cơ quan thuế, địa phương liên quan…

+ Thẩm tra trực tiếp (thực địa): Gặp gỡ tại văn phòng công ty, thăm nơi sản xuất kinh doanh, tìm hiểu hoạt động kinh odnah và khả năng hợp tác.

+ Mua thông tin qua các công ty kinh doanh về lĩnh vực này: Đối với các nước phát triển, nên sử dụng hình thức mua thông tin qua các công ty tư vấn vì đây là cách làm nhanh nhất, đầy đủ nhất và chi phí cũng ít tốn kém nhất (Tại Singapore, việc mua các thông tin này rất rẻ,  rất nhanh và đáng tin cậy).

+ Thu thập thông tin qua giới đầu tư chứng khoán (môi giới, tư vấn chứng khoán)

            – Các phương thức xác minh không chính thức:

+ Gặp gỡ các doanh nghiệp hoạt động trong cùng lĩnh vực (đối thủ cạnh tranh) hoặc đối tác đã làm ăn với công ty (nhất là trong các dự án lớn)…

+ Thông qua mạng lưới quan hệ trong giới doanh nghiệp, ngân hàng…

+ Nếu có thể, tìm hiểu thông qua quan hệ trong đoàn ngoại giao (với các nước đã có quan hệ hợp tác với công ty, doanh nghiệp cần tìm hiểu)…

  1. So sánh thông tin và kết luận:

– Sau khi đã thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau, cần tiến hành so sánh, tổng hợp các nguồn tin để đưa ra những đánh giá sơ bộ về đối tác đang được xác minh (CQĐD cần kết hợp một số hình thức khác nhau để lấy tin, so sánh, kiểm chứng nhằm bảo đảm kết quả xác minh là có thực và có giá trị).

– Trên cơ sở đánh giá sơ bộ, cân nhắc xem có cần tiến hành điều tra sâu và cụ thể hơn không.

– Thời gian trả lời các yêu cầu đề nghị xác minh càng ngắn càng tốt vì các công ty trong nước chờ thông tin để quyết định hợp tác hay không hợp tác. Trong vòng một đến 2 tuần, cần trả lời người yêu cầu cung cấp thông tin, ít nhất là thông tin sơ bộ.

  1. Một vài điều cần lưu ý:

– Quỹ NGKT không duyệt chi cho công tác xác minh. Các chi phí phát sinh từ việc xác minh (kinh phí đến thực địa, thuê công ty xác minh, mua thông tin xác minh…) do doanh nghiệp và cơ quan yêu cầu xác minh chi trả. Tuy nhiên, cho đến nay, hầu hết các CQĐD đều sử dụng ngân sách thường xuyên để làm việc này.

– Hiệu quả hỗ trợ của CQĐD trong việc xác minh đối tác nước ngoài tùy thuộc rất nhiều vào sự phối hợp trong, ngoài nước thông qua duy trì thông tin hai chiều. Tổ chức hữu quan trong nước cần cung cấp thông tin cụ thể về đối tác, ý định hợp tác, thời gian yêu cầu có kết quả thẩm định…

– Thường xuyên liên hệ với doanh nghiệp để thông báo tiến trình xác minh. Khuyên doanh nghiệp nên gửi yêu cầu xác minh đến nhiều nơi khác nhau và trao đổi với CQĐD về tiến trình và kết quả xác minh của những nơi khác.

– Xác minh đối tác nước ngoài là một hoạt động tác nghiệp chiếm nhiều thời gian, nhưng cũng đồng thời giúp cán bộ ngoại giao mở rộng diện quan hệ, tự rèn luyện kỹ năng thu thập xử lý thông tin, quan hệ công chúng.

CÔNG TY THÁM TỬ YUKI – DỊCH VỤ THÁM TỬ TƯ UY TÍN – VĂN PHÒNG THÁM TỬ TẠI TPHCM